Những điều cần biết về lệnh 248, 249 của Tổng Cục Hải Quan Trung Quốc (GACC) về xuất khẩu sang thị trường trung quốc

Những điều cần biết về lệnh 248, 249 của Tổng Cục Hải Quan Trung Quốc (GACC) về  xuất khẩu sang thị trường trung quốc

Ngày 14/4/2021 tổng cục hải quan Trung Quốc (GACC) ban hành: 

+ Lệnh số 248: về việc ban hành “Quy định về quản lý đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu vào Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa”; 

+ Lệnh số 249: về việc ban hành “Biện pháp quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Trung Hoa” 

Cả lệnh 248 và lệnh 249 đều ​​có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2022. 

 

18 nhóm mặt hàng doanh nghiệp phải đăng ký theo hai Lệnh số 248, 249.

Theo quy định mới này, Trung Quốc quy định 18 nhóm mặt hàng doanh nghiệp phải đăng ký theo hai Lệnh số 248, 249. Trong đó gồm: 

  1. Thịt; chế phẩm thịt; 
  2. Thủy sản; 
  3. Sữa, 
  4. Tổ yến và chế phẩm từ tổ yến;
  5.  Ruột (lòng); 
  6. Sản phẩm ong;
  7.  Trứng và chế phẩm từ trứng;
  8.  dầu ăn và dầu; 
  9. Bột mì nhồi; 
  10. Bột ngũ cốc ăn được; 
  11. Chế phẩm ngũ cốc công nghiệp 
  12.  Mạch nha;  
  13. Rau tươi và rau khử nước; 
  14. Đậu khô; 
  15. Gia vị; 
  16. Các loại hạt và hạt giống; 
  17. Quả khô; hạt ca cao và hạt cà phê chưa rang, 
  18. Thực phẩm ăn kiêng đặc thù, và thực phẩm bảo vệ sức khỏe;

Cơ quan có thẩm quyền đăng ký Mã số xuất khẩu Thực phẩm – Nông Sản của Cơ quan Việt Nam

18 danh mục nhóm sản phẩm thuộc thẩm quyền đăng ký của cơ quan chức năng Việt Nam:

  1. Thực phẩm có nguồn gốc thực phẩm: Cục Bảo vệ thực vật Bộ NN & PTNT (Phòng An toàn thực phẩm và môi trường)
  2. Thực phẩm có nguồn gốc động vật: Cục Thú Y Bộ NN & PTNT (Phòng Hợp tác quốc tế và truyền thông).
  3. Thực phẩm có nguồn gốc thủy hải sản: Cục Quản lý chất lượng nông, lâm sản và thủy sản –  Bộ NN & PTNT (Phòng Hợp tác quốc tế và truyền thông).
  4. Chất béo và dầu thực vật, thực phẩm chế biến: Vụ Khoa học và Công nghệ – Bộ Công Thương.
  5. Thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt và thực phẩm chức năng: Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y Tế (Phòng pháp chế – Thanh tra).

Thủ tục đăng ký tạo tài khoản Mã số xuất khẩu theo lệnh 248, lệnh 249 

Thời hạn để doanh nghiệp được cấp phép xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc, theo quy định mới, là 5 năm. Trong khoảng từ 3-6 tháng trước khi giấy phép hết hạn, doanh nghiệp cần chủ động gia hạn đăng ký. Nếu bỏ qua bước này, doanh nghiệp sẽ phải đăng ký lại từ đầu.

Hồ sơ gia hạn đăng ký bao gồm: 

  1. Đơn xin gia hạn đăng ký; 
  2. Bản cam kết sẽ tiếp tục đáp ứng các yêu cầu đăng ký

Phương thức đăng ký tài khoản và hồ sơ:

✔ Tài khoản

  • Doanh nghiệp tự đăng ký tài khoản: https://singlewindow.cn và sau đó gửi đề nghị cơ quan chức năng có thẩm quyền quản lý xác nhận tài khoản.
  • Nếu là đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp tài khoản: doanh nghiệp gửi đề nghị tới cơ quan có thẩm quyền.
  • Đối với các Doanh nghiệp nhiều nhóm sản phẩm, thuộc và không thuộc 18 nhóm mặt hàng thì khuyến nghị tài khoản doanh nghiệp nên được cấp bởi cơ quản chức năng quản lý có thẩm quyền ngay từ dầu

✔ Sản phẩm đăng ký xuất khẩu

  • Doanh nghiệp thực hiện các thao tác đăng ký sản phẩm xuất khẩu khi đăng ký tài khoản thành công

Hồ sơ trên hệ thống đăng ký online

  • Yêu cầu này chỉ áp dụng với Doanh nghiệp đã được cấp Mã (Theo hồ sơ đăng ký nhanh tại thời điểm trước ngày 31/10/2021) phải liên hệ cơ quản chức năng có thẩm quyền quản lý đề hoàn thiện hồ sơ đáp ứng lệnh 248 trước thời điểm 30/6/2023
  • Đối với trường hợp đăng ký online trên hệ thống đăng ký https://singlewindow.cn từ ngày 01/01/2022 thì hồ sơ đã được thực hiện theo quy định tại điều 8 của Lệnh 248.

 

Lệnh số 248 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc 

“Quy định về quản lý đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc” được thảo luận và thông qua tại cuộc họp công tác của Tổng cục Hải quan Trung Quốc vào ngày 12/3/2021, có hiệu lực từ ngày 01/01/2022. “Quy định đăng ký và quản lý doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nhập khẩu nước ngoài” được công bố theo Lệnh số 145 ngày 22/3/2012 của Tổng cục Giám sát chất lượng và Kiểm nghiệm kiểm dịch quốc gia Trung Quốc và được sửa đổi theo Lệnh số 243 ngày 23/11/2018 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc đồng thời bãi bỏ. 

 

Quy định về quản lý đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu vào Trung Quốc.

 

CHƯƠNG I. CÁC QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Quy định này được xây dựng nhằm tăng cường quản lý đăng ký các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu, phù hợp với Luật An toàn thực phẩm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các quy định thi hành, Luật Kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa và các quy định thực hiện, và Luật Kiểm dịch động, thực vật xuất nhập khẩu và các quy định thực hiện, Quy định đặc biệt và tăng cường trong quản lý giám sát an toàn thực phẩm cũng như sản phẩm khác của Quốc vụ viện, luật và quy định hành chính khác.

Điều 2. Quy định này áp dụng đối với việc quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất, chế biến và bảo quản nước ngoài xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc (sau đây gọi chung là doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu). Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại khoản trên không bao gồm doanh nghiệp sản xuất, chế biến, bảo quản phụ gia thực phẩm và các sản phẩm liên quan đến thực phẩm.

Điều 3. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý thống nhất việc đăng ký đối với doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu.

Điều 4. Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu phải được đăng ký với Tổng cục Hải quan.

 

 

CHƯƠNG II. ĐIỀU KIỆN VÀ THỦ TỤC ĐĂNG KÝ

 

Điều 5. Điều kiện đăng ký đối với doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực

phẩm nhập khẩu:

(1) Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của quốc gia (khu vực) đặt trụ sở

đã được Tổng cục Hải quan đánh giá, xét duyệt tương đương;

(2) Được chấp thuận thành lập và chịu sự giám sát hiệu quả của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở;

(3) Thiết lập hệ thống bảo vệ và quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm hiệu

quả, sản xuất và xuất khẩu hợp pháp tại quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở và đảm bảo rằng thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc đáp ứng các luật và quy định liên quan và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia của Trung Quốc;

(4) Tuân thủ thỏa thuận do Tổng cục Hải quan và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) đặt trụ sở về các yêu cầu liên quan trong kiểm tra và kiểm dịch.

 

Điều 6. Phương thức đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu bao gồm đăng ký do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở giới thiệu và đơn đăng ký của doanh nghiệp.

Tổng cục Hải quan xác định phương thức đăng ký và hồ sơ đăng ký đối với doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu trên cơ sở phân tích nguồn nguyên liệu thực phẩm, công nghệ sản xuất, chế biến, dữ liệu lịch sử an toàn thực phẩm, nhóm người tiêu dùng, phương thức sử dụng và các yếu tố khác kết hợp với thông lệ quốc tế.

Nếu phân tích rủi ro hoặc bằng chứng cho thấy rủi ro của một loại thực

phẩm nào đó đã thay đổi, Tổng cục Hải quan có thể điều chỉnh phương thức và tài liệu đăng ký tương ứng với thực phẩm của doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu.

Điều 7. Các loại thực phẩm sau đây do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở của doanh nghiệp sản xuất nước ngoài đề nghị đăng ký với Tổng cục Hải quan: thịt và các sản phẩm từ thịt; ruột động vật; sản phẩm thủy sản; sản phẩm từ sữa; yến sào và sản phẩm từ tổ yến; sản phẩm từ ong; trứng và các sản phẩm từ trứng; chất béo và dầu thực phẩm; các loại bánh có nhân; ngũ cốc ăn liền; sản phẩm bột ngũ cốc và mạch nha; rau tươi, khô và đậu khô; gia vị; các loại quả hạnh và hạt; trái cây sấy khô; hạt cà phê và hạt ca cao chưa rang; thực phẩm dinh dưỡng đặc biệt; thực phẩm chức năng.

Điều 8. Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở có trách nhiệm xem xét, kiểm tra các doanh nghiệp được đề nghị đăng ký, sau khi xác nhận doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu đăng ký, đề nghị đăng ký cho Tổng cục Hải quan và nộp các tài liệu sau:

(1) Thư giới thiệu của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở;

(2) Danh sách công ty và đơn đăng ký công ty;

(3) Văn kiện chứng minh tư cách doanh nghiệp, như giấy phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cấp;

(4) Công bố của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp có trụ sở giới thiệu đáp ứng các yêu cầu của quy định này;

(5) Báo cáo thẩm tra của cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở về việc kiểm tra, xét duyệt đối với doanh nghiệp có liên quan. Khi cần thiết, Tổng cục Hải quan có thể yêu cầu các tài liệu về hệ thống an toàn, vệ sinh và bảo vệ thực phẩm của công ty, chẳng hạn như sơ đồ mặt bằng của nhà máy, phân xưởng và kho lạnh của công ty, cũng như sơ đồ quy trình.v.v.

 

Điều 9. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm nước ngoài không phải là sản xuất thực phẩm nêu tại Điều 7 Quy định này thì tự nộp hồ sơ đăng ký hoặc ủy thác đại lý thực hiện đăng ký với Tổng cục Hải quan và hồ sơ xin đăng ký bao gồm:

 

(1) Đơn đăng ký kinh doanh;

(2) Văn kiện chứng minh tư cách của doanh nghiệp, chẳng hạn như giấy

phép kinh doanh do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở cấp;

(3) Bản cam kết tuyên bố của doanh nghiệp đáp ứng các yêu cầu của quy định này.

 

Điều 10. Nội dung đơn đăng ký doanh nghiệp bao gồm thông tin như: tên doanh nghiệp, quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở, địa chỉ nơi sản xuất, người đại diện theo pháp luật, người liên hệ, thông tin liên hệ, số đăng ký được cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) chấp thuận, loại thực phẩm được đăng ký, loại hình sản xuất, năng lực sản xuất, v.v.

 

Điều 11. Các tài liệu đăng ký sẽ được nộp bằng tiếng Trung hoặc tiếng Anh.

Nếu quốc gia (khu vực) liên quan và Trung Quốc có thỏa thuận khác về phương thức đăng ký và tài liệu đăng ký, thì sẽ được thực hiện theo thỏa thuận giữa hai bên.

Điều 12. Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi đặt trụ sở hoặc doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, đầy đủ và hợp pháp của các tài liệu được nộp.

 

Điều 13. Tổng cục Hải quan trực tiếp hoặc ủy thác cho các cơ quan liên

quan tổ chức đoàn đánh giá, tiến hành đánh giá, rà soát các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu đăng ký thông qua hình thức kiểm tra bằng văn bản, video, kiểm tra tại chỗ và các hình thức khác, hoặc kết hợp. Đoàn đánh giá bao gồm từ 2 người trở lên xem xét đánh giá.

Doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu và cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đóng trụ sở có trách nhiệm phối hợp thực hiện công việc đánh giá, rà soát nêu trên.

 

Điều 14. Tổng cục Hải quan trên cơ sở tình trạng đánh giá, xét duyệt đăng ký, sẽ cấp số đăng ký tại Trung Quốc cho các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu đáp ứng yêu cầu, đồng thời thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) hoặc doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu liên quan bằng văn bản; nếu doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu sẽ không phê duyệt đăng ký và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) hoặc doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu.

 

Điều 15. Khi doanh nghiệp đã đăng ký xuất khẩu thực phẩm sang Trung

Quốc, doanh nghiệp đó phải ghi trên bao bì bên trong và bên ngoài của thực phẩm bằng số đăng ký tại Trung Quốc hoặc số đăng ký được chấp thuận bởi cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

 

Điều 16. Thời hạn đăng ký đối với doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu là 5 năm. Khi đăng ký doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu, Tổng cục Hải quan phải xác định ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn hiệu lực của việc đăng ký.

 

Điều 17. Tổng cục Hải quan công bố thống nhất danh sách đăng ký các doanh nghiệp nước ngoài sản xuất thực phẩm nhập khẩu.

Lệnh số 249 của Tổng cục Hải quan Trung Quốc 

“Biện pháp Quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu Trung Quốc” được thảo luận và thông qua tại cuộc họp công tác của Tổng cục Hải quan Trung Quốc vào ngày 12/3/2021, có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. 

 Biện pháp quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa. 

 

CHƯƠNG I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Để đảm bảo an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu và bảo vệ đời sống, sức khỏe con người, động vật, thực vật, căn cứ vào “Luật An toàn thực phẩm của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” (sau đây gọi là “Luật An toàn thực phẩm”) và các quy định thi hành, “Luật Hải quan của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa”, “Luật Kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” và các quy định thi hành, “Luật Kiểm dịch Động thực vật xuất nhập cảnh của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc” và các quy định thi hành,“ Luật Kiểm dịch và Y tế Biên giới của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa” và các quy tắc thực hiện, và “Luật An toàn chất lượng nông sản của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ”. 

 

Biện pháp này được xây dựng bởi luật pháp, quy định hành chính và phù hợp với “Các quy định đặc biệt của Quốc vụ viện về tăng cường Giám sát và Quản lý An toàn thực phẩm và thực phẩm”.

 

Điều 2. Những hoạt động sau đây phải tuân thủ Biện pháp này:

(1) Hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất nhập khẩu;

(2) Hải quan giám sát, quản lý đối với các nhà sản xuất, kinh doanh thực

phẩm xuất nhập khẩu và việc thực hiện an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu .

Hoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu phụ gia thực phẩm và các sản phẩm liên quan đến thực phẩm được thực hiện theo quy định có liên quan của Tổng cục Hải quan.

 

Điều 3. Công tác an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu tuân thủ các nguyên tắc an toàn là trên hết, chủ động phòng ngừa, quản lý rủi ro, kiểm soát toàn bộ quá trình và hợp tác quốc tế.

 

Điều 4. Cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm xuất nhập khẩu phải chịu trách nhiệm về sự an toàn của thực phẩm xuất nhập khẩu do mình sản xuất và kinh doanh.

Cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm xuất nhập khẩu tham gia vào các hoạt động sản xuất và kinh doanh thực phẩm xuất nhập khẩu phải phù hợp với các hiệp ước và hiệp định quốc tế mà Trung Quốc đã ký kết hoặc tham gia, luật pháp và quy định của Trung Quốc và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia, tiếp nhận giám sát và quản lý theo pháp luật, bảo đảm an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu, chịu trách nhiệm trước xã hội và nhân dân.

 

Điều 5. Tổng cục Hải quan chịu trách nhiệm giám sát và điều hành an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu trên toàn quốc.

Hải quan các cấp chịu trách nhiệm giám sát, quản lý an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu trên địa bàn quản lý.

 

Điều 6. Hải quan sử dụng phương thức thông tin hóa để nâng cao trình độ quản lý, giám sát an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu.

 

Điều 7. Hải quan tăng cường tuyên truyền, giáo dục về an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu, triển khai công tác phổ biến pháp luật về an toàn thực phẩm, các quy định hành chính và các tiêu chuẩn, kiến thức về an toàn thực phẩm quốc gia.

 

Hải quan tăng cường trao đổi, hợp tác với các tổ chức quốc tế về an toàn thực phẩm, cơ quan chính phủ nước ngoài, hiệp hội ngành thực phẩm nước ngoài, hiệp hội người tiêu dùng nước ngoài để tạo mô hình hợp tác quản trị quốc tế về an toàn thực phẩm xuất nhập khẩu.

 

Điều 8. Nhân viên Hải quan làm công tác giám sát, quản lý an toàn thực

phẩm xuất nhập khẩu phải có kiến thức chuyên môn liên quan.

 

CHƯƠNG II. THỰC PHẨM NHẬP KHẨU

 

Điều 9. Thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ luật pháp và quy định của Trung Quốc và các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, nếu điều ước và thỏa thuận quốc tế mà Trung Quốc đã ký kết hoặc tham gia có yêu cầu đặc thù, phải tuân thủ các yêu cầu của các hiệp định, điều ước quốc tế.

 

Khi nhập khẩu thực phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm, cần tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn có liên quan sử dụng tạm thời do Cơ quan quản lý Y tế Quốc vụ viện ban hành. 

 

Thực phẩm được sản xuất bằng nguyên liệu thực phẩm mới phải có giấy phép quản lý y tế về nguyên liệu thực phẩm mới của Cơ quan quản lý y tế của Quốc vụ viện theo quy định tại Điều 37 của Luật an toàn thực phẩm.

 

Điều 10. Cơ quan Hải quan thực hiện đánh giá sự phù hợp đối với thực

phẩm nhập khẩu theo quy định của pháp luật có liên quan và các quy định hành chính về kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Hoạt động đánh giá sự phù hợp của thực phẩm nhập khẩu bao gồm: đánh giá, rà soát hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của các quốc gia (khu vực) (sau đây gọi là quốc gia (khu vực) ) xuất khẩu thực phẩm sang Trung Quốc, đăng ký doanh nghiệp sản xuất nước ngoài, bảo đảm hồ sơ nhà xuất nhập khẩu hợp lệ, phê duyệt kiểm dịch động thực vật nhập cảnh, kiểm tra các chứng chỉ năng lực kèm theo, xem xét tài liệu, kiểm tra tại chỗ, giám sát và kiểm tra ngẫu nhiên, kiểm tra hồ sơ nhật ký nhập khẩu và bán hàng, và kết hợp nhiều hạng mục khác nhau.

 

Điều 11. Tổng cục Hải quan có thể đánh giá, thẩm tra hệ thống quản lý an toàn thực phẩm và tình trạng triển khai an toàn thực phẩm của nước ngoài (khu vực) và xác định các yêu cầu kiểm tra, kiểm dịch tương ứng dựa trên kết quả đánh giá, rà soát.

 

Điều 12. Trong bất kỳ trường hợp nào sau đây, Tổng cục Hải quan có thể tiến hành đánh giá và thẩm tra đối với quốc gia (khu vực) xuất khẩu:

 

(1) Quốc gia (khu vực) xin xuất khẩu lần đầu tiên một loại (chủng) thực

phẩm nhất định sang Trung Quốc;

(2) Quốc gia (khu vực) xuất khẩu có những điều chỉnh lớn trong cơ cấu tổ chức, luật và quy định về an toàn thực phẩm, kiểm dịch động thực vật;

(3) Cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) đề nghị điều chỉnh lớn đối với các yêu cầu kiểm tra và kiểm dịch của một loại (chủng) thực phẩm nhất định xuất khẩu vào Trung Quốc;

(4) Xảy ra dịch bệnh lớn trên động, thực vật hoặc sự cố về an toàn thực

phẩm tại quốc gia (khu vực) đó;

(5) Hải quan phát hiện có vấn đề nghiêm trọng trong thực phẩm xuất khẩu vào Trung Quốc, cho rằng có dịch bệnh động vật, thực vật hoặc tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn thực phẩm;

(6) Các tình huống khác cần đánh giá và xem xét.

 

Điều 13. Việc đánh giá, thẩm tra hệ thống quản lý an toàn thực phẩm của quốc gia (khu vực) chủ yếu bao gồm việc đánh giá và xác nhận các nội dung sau:

(1) Các luật và quy định liên quan đến an toàn thực phẩm và kiểm dịch động

thực vật;

(2) Cơ cấu tổ chức quản lý, giám sát an toàn thực phẩm;

(3) Mức độ phổ biến của dịch bệnh động vật, thực vật và các biện pháp

phòng, chống;

(4) Quản lý và kiểm soát vi sinh vật gây bệnh, thuốc nông nghiệp, thú y và các chất ô nhiễm;

(5) Kiểm soát vệ sinh an toàn trong các khâu sản xuất và chế biến, vận

chuyển và bảo quản thực phẩm;

(6) Giám sát, quản lý an toàn thực phẩm xuất khẩu;

(7) Hệ thống triệu hồi, truy xuất nguồn gốc và bảo hộ an toàn thực phẩm;

(8) Cơ chế cảnh báo và ứng phó khẩn cấp;

(9) Năng lực hỗ trợ kỹ thuật;

(10) Các tình huống khác liên quan đến tình hình dịch bệnh động, thực vật và an toàn thực phẩm.

 

Điều 14. Tổng cục Hải quan có thể tổ chức cho các chuyên gia thực hiện đánh giá, thẩm tra thông qua các hình thức, kết hợp giữa thẩm tra tài liệu, kiểm tra video và kiểm tra tại chỗ.

 

Điều 15. Tổng cục Hải quan tổ chức cho các chuyên gia tiếp nhận đánh giá thẩm tra qua xem xét tài liệu hồ sơ và phiếu câu hỏi đánh giá bằng văn bản do các quốc gia (khu vực) gửi đến. Việc xem xét bao gồm tính xác thực, đầy đủ và hợp lệ của tài liệu. Căn cứ tình hình thẩm tra tài liệu, Tổng cục Hải quan có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) liên quan bổ sung thông tin,

dữ liệu còn thiếu.

 

Đối với các quốc gia (khu vực) đã thông qua thẩm tra tài liệu, Tổng cục Hải quan có thể tổ chức cho các chuyên gia tiến hành kiểm tra hệ thống quản lý an toàn thực phẩm qua video hoặc kiểm tra tại chỗ. Nếu phát hiện vấn đề sẽ yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền liên quan của quốc gia (khu vực) và các doanh nghiệp có liên quan thực hiện việc khắc phục các vấn đề được tìm thấy.

Quốc gia (khu vực) có liên quan cần cung cấp hỗ trợ cần thiết để đánh giá và thẩm tra.

 

Điều 16. Quốc gia (khu vực) được đánh giá, thẩm tra xuất hiện một trong các tình huống dưới đây, Tổng cục Hải quan có thể chấm dứt việc đánh giá, rà soát và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền liên quan của quốc gia (khu vực) này:

(1) Không phản hồi trong vòng 12 tháng kể từ khi nhận được bảng câu hỏi đánh giá bằng văn bản;

(2) Không cung cấp thông tin theo yêu cầu trong thời hạn 3 tháng kể từ khi nhận được thông báo của Tổng cục Hải quan về việc bổ sung thông tin, tư liệu;

(3) Bất ngờ xảy ra dịch bệnh động vật, thực vật hoặc sự cố lớn về an toàn thực phẩm;

(4) Không hợp tác với phía Trung Quốc để hoàn thành việc kiểm tra video hoặc kiểm tra tại chỗ và không có khả năng hoàn thành việc chỉnh sửa một cách hiệu quả;

(5) Tự nguyện đề nghị chấm dứt đánh giá, thẩm tra.

Trong trường hợp thứ nhất và thứ hai của điều này, các cơ quan có  thẩm quyền liên quan của quốc gia (khu vực) có thể xin gia hạn vì lý do đặc biệt, và được sự chấp thuận của Tổng cục Hải quan, các tài liệu liên quan sẽ được nộp theo thời hạn quy định được xác định lại bởi Tổng cục Hải quan.

 

Điều 17. Sau khi hoàn thành việc đánh giá, thẩm tra, Tổng cục Hải quan

thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) được đánh giá về kết quả đánh giá, thẩm tra.

 

Điều 18. Tổng cục Hải quan thực hiện việc quản lý đăng ký đối với các

doanh nghiệp sản xuất nước ngoài xuất khẩu thực phẩm vào Trung Quốc và công bố danh sách các doanh nghiệp đã đăng ký.

 

Điều 19. Các doanh nghiệp xuất khẩu hoặc đại lý ở nước ngoài (sau đây gọi là “doanh nghiệp xuất khẩu hoặc đại lý nước ngoài”) xuất khẩu thực phẩm sang Trung Quốc phải nộp hồ sơ cho Tổng cục Hải quan.

Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm phải nộp hồ sơ cho Hải quan nơi họ đăng ký.

 

Doanh nghiệp xuất khẩu hoặc đại lý nước ngoài và các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm phải chịu trách nhiệm về tính xác thực, hợp lệ của các tài liệu cung cấp khi làm thủ tục.

 

Danh sách các cơ sở xuất khẩu, đại lý nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm do Tổng cục Hải quan công bố.

 

Điều 20. Nếu có sự thay đổi trong nội dung hồ sơ đăng ký của một doanh nghiệp xuất khẩu, đại lý nước ngoài hoặc doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm, thì phải thực hiện thủ tục thay đổi với cơ quan quản lý hồ sơ trong vòng 60 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.

 

Trường hợp phát hiện doanh nghiệp xuất khẩu, đại lý nước ngoài, doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm thông tin hồ sơ sai lệch hoặc nội dung hồ sơ không kịp thời thay đổi thì có quyền yêu cầu cải chính trong thời hạn quy định.

 

Điều 21. Các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm phải thiết lập hệ thống ghi chép nhật ký nhập khẩu và tiêu thụ thực phẩm, ghi chép trung thực tên thực phẩm, trọng lượng thực/quy cách, số lượng, ngày sản xuất, số lô sản xuất/nhập khẩu, hạn sử dụng, tên và địa chỉ doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài và người mua hàng, thông tin liên hệ, ngày giao hàng, v.v., và lưu các chứng từ liên quan. Thời hạn bảo quản hồ sơ, chứng từ không dưới 06 tháng kể từ ngày hết hạn sử dụng thực

phẩm, nếu không rõ hạn sử dụng thì thời hạn bảo quản trên 02 năm kể từ ngày bán.

 

Điều 22. Các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm phải thiết lập chế độ xét duyệt đối với các doanh nghiệp xuất khẩu nước ngoài, doanh nghiệp sản xuất nước ngoài, trọng tâm xét duyệt theo các mục sau:

(1) Xây dựng và thực hiện các biện pháp kiểm soát rủi ro về an toàn thực phẩm;

(2) Đảm bảo rằng thực phẩm tuân thủ luật pháp và quy định của Trung Quốc và các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm.

 

Điều 23. Hải quan có trách nhiệm kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động, xét duyệt doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm theo quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm cần tích cực hợp tác và cung cấp trung thực thông tin và tài liệu liên quan.

 

Điều 24. Theo nhu cầu của quản lý rủi ro, Hải quan có thể triển khai chỉ

định các cảng/cửa khẩu nhập khẩu thực phẩm và chỉ định các địa điểm kiểm tra, giám sát. Tổng cục Hải quan công bố danh sách các cảng/cửa khẩu và địa điểm giám sát được chỉ định.

 

Điều 25. Doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm hoặc đại lý phải khai báo

trung thực với Hải quan khi nhập khẩu thực phẩm.

 

Điều 26. Hải quan thực hiện kiểm dịch đối với thực phẩm nhập khẩu phải kiểm dịch nhập cảnh theo quy định của pháp luật.

 

Điều 27. Hải quan thực hiện quản lý kiểm tra, phê duyệt kiểm dịch đối với thực phẩm nhập khẩu phải kiểm tra, phê duyệt kiểm dịch động thực vật nhập khẩu theo quy định của pháp luật. Các doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm cần xin giấy phép kiểm dịch động thực vật nhập cảnh trước khi ký kết các hợp đồng hoặc thỏa thuận thương mại.

 

Điều 28. Căn cứ vào nhu cầu giám sát và quản lý, Hải quan sẽ tiến hành kiểm tra tại chỗ đối với thực phẩm nhập khẩu, kiểm tra tại chỗ bao gồm nhưng không giới hạn bởi các nội dung sau:

(1) Phương tiện vận chuyển và nơi bảo quản có đáp ứng các yêu cầu về an toàn vệ sinh hay không;

(2) Số container, số niêm phong, nội dung ghi nhãn trên bao bì bên trong và bên ngoài, tình trạng thực tế của hàng hóa có phù hợp với thông tin khai báo và các chứng từ kèm theo hay không;

(3) Thực phẩm nguồn gốc động thực vật, bao bì và vật liệu lót chuồng có tồn tại các điều kiện trong quy định tại Điều 22 của “Quy định thi hành Luật Kiểm dịch động thực vật xuất nhập cảnh” hay không;

(4) Bao bì bên trong và bên ngoài có đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm hay không, và có bị nhiễm bẩn, hư hỏng, ngấm ướt hoặc thẩm thấu hay không;

(5) Nhãn, biểu tượng và hướng dẫn trên bao bì bên trong và bên ngoài có đáp ứng các yêu cầu của pháp luật, quy phạm hành chính, tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia và quy định của Tổng cục Hải quan hay không;

(6) Các đặc tính cảm quan của thực phẩm có đáp ứng các đặc tính nên có của thực phẩm hay không;

(7) Độ tươi của thực phẩm đông lạnh và làm lạnh, nhiệt độ lõi có đáp ứng yêu cầu không, có biến đổi bệnh lý không, nhiệt độ của môi trường làm lạnh và đông lạnh có đáp ứng yêu cầu của các tiêu chuẩn liên quan hay không, thiết bị và phương tiện kiểm soát nhiệt độ dây chuyền lạnh hoạt động bình thường hay không, ghi chép nhiệt độ có đáp ứng các yêu cầu hay không và có thể được thực hiện nếu cần nấu thử nghiệm.

 

Điều 29. Hải quan xây dựng kế hoạch quốc gia hàng năm và kế hoạch

chuyên biệt kiểm tra ngẫu nhiên, giám sát an toàn thực phẩm nhập khẩu và tổ chức thực hiện.

 

Điều 30. Việc đóng gói, ghi nhãn và nhận dạng thực phẩm nhập khẩu phải tuân theo luật, quy định và các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia của Trung Quốc; trong trường hợp sản phẩm cần có giấy hướng dẫn sử dụng, cần có hướng dẫn bằng tiếng Trung.

 

Đối với các sản phẩm thịt tươi sống và đông lạnh nhập khẩu, bao bì bên

trong và bên ngoài phải có nhãn hiệu chắc chắn, rõ ràng, dễ đọc bằng tiếng Trung Quốc/ tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc và nước xuất khẩu (khu vực), thể hiện rõ như sau: quốc gia (khu vực) xuất xứ, tên sản phẩm, số đăng ký của nhà sản xuất, số lô sản xuất; bao bì bên ngoài phải ghi thông số kỹ thuật, nơi sản xuất (cụ thể đến bang/tỉnh/ thành phố), nơi đến, ngày sản xuất, hạn sử dụng, nhiệt độ bảo quản, v.v., bằng tiếng Trung Quốc, và điểm đến phải ghi rõ là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, cộng với Dấu kiểm dịch và kiểm dịch chính thức cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (Khu vực) xuất khẩu.

 

Đối với các sản phẩm thủy sản nhập khẩu, bao bì bên trong và bên ngoài phải có nhãn hiệu chắc chắn, rõ ràng, dễ đọc bằng tiếng Trung Quốc/tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc và quốc gia (khu vực) xuất khẩu, thể hiện rõ như sau: tên hàng hóa và tên khoa học, thông số kỹ thuật, ngày sản xuất, số lô, thời hạn sử dụng và điều kiện bảo quản, Phương thức sản xuất (Hải sản đánh bắt biển, đánh bắt nước ngọt, nuôi trồng), khu vực sản xuất (vùng biển đánh bắt hải sản, vùng/quốc gia đánh bắt nước ngọt, sản phẩm nuôi trồng quốc gia/khu vực); tên, số đăng ký

và địa chỉ (cụ thể cho tiểu bang/tỉnh/thành phố) của tất cả các doanh nghiệp sản xuất và chế biến có liên quan (bao gồm tàu đánh cá, tàu chế biến và tàu vận tải, kho lạnh độc lập) và điểm đến bắt buộc phải được ghi chú là Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.

 

Nhãn của Trung Quốc đối với thực phẩm chức năng nhập khẩu và thực

phẩm dinh dưỡng đặc biệt phải được in trên bao bì tiêu thụ nhỏ nhất, không được sử dụng phương pháp dán. Trường hợp thực phẩm nhập khẩu có quy định ghi nhãn đặc biệt thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

Điều 31. Thực phẩm nhập khẩu sau khi về đến cảng phải được bảo quản tại nơi do Hải quan chỉ định hoặc chấp thuận; nếu cần chuyển đi phải được sự đồng ý của Hải quan và thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn cần thiết theo yêu cầu quy định của Hải quan.

Địa điểm được chỉ định hoặc chấp thuận phải đáp ứng các yêu cầu của pháp luật, quy định hành chính và tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia.

Điều 32. Thực phẩm rời số lượng lớn nhập khẩu phải được kiểm tra tại cảng dỡ hàng theo yêu cầu của Hải quan.

Điều 33. Thực phẩm nhập khẩu nếu đã được cơ quan Hải quan đánh giá hợp quy thì được phép nhập khẩu.

Nếu thực phẩm nhập khẩu được cơ quan Hải quan đánh giá là không hợp quy thì Hải quan cấp giấy xác nhận không hợp quy; nếu không đủ điều kiện về an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường thì Hải quan thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm để có trách nhiệm tiêu hủy hoặc trả lại; nếu là các hạng mục khác không đủ tiêu chuẩn, thông qua xử lý kỹ thuật có thể đáp ứng yêu cầu đánh giá sự phù hợp mới được nhập khẩu. Trường hợp các hạng mục liên quan của thực phẩm nhập khẩu không được xử lý kỹ thuật trong thời gian quy định hoặc sau khi xử lý kỹ thuật vẫn không đạt chất lượng thì Hải quan ra lệnh tiêu hủy hoặc trả lại đơn vị nhập khẩu thực phẩm.

 

Điều 34: Trường hợp các sự cố về an toàn thực phẩm xảy ra ở nước ngoài có thể gây ra các nguy cơ tiềm ẩn về rủi ro an toàn thực phẩm ở Trung Quốc hoặc nếu Hải quan phát hiện thực phẩm nhập khẩu không đủ tiêu chuẩn trong quá trình giám sát và quản lý thực phẩm nhập khẩu hoặc phát hiện các vấn đề an toàn thực phẩm khác, Tổng cục Hải quan và Hải quan trực thuộc có thẩm quyền căn cứ vào kết quả đánh giá rủi ro, có thể thực hiện các biện pháp kiểm soát như tăng tỷ lệ giám sát, kiểm tra ngẫu nhiên đối với thực phẩm nhập khẩu liên quan.

Sau khi cơ quan Hải quan áp dụng các biện pháp kiểm soát như tăng tỷ lệ giám sát, kiểm tra ngẫu nhiên đối với thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại khoản trên, nếu lại phát hiện thực phẩm nhập khẩu không đủ tiêu chuẩn hoặc có bằng chứng cho thấy thực phẩm nhập khẩu có các nguy cơ lớn về an toàn, Tổng cục Hải quan và cơ quan Hải quan có thẩm quyền trực thuộc yêu cầu doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm hàng loạt phải nộp báo cáo kiểm tra của cơ quan kiểm tra đủ điều kiện cho Hải quan theo lô. Hải quan sẽ xác minh báo cáo kiểm tra do

doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm cung cấp.

Điều 35. Trong bất kỳ trường hợp nào sau đây, Tổng cục Hải quan có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát như đình chỉ hoặc cấm nhập khẩu các loại thực phẩm liên quan dựa trên kết quả đánh giá rủi ro:

(1) Quốc gia (khu vực) xuất khẩu xảy ra một dịch bệnh động vật, thực vật lớn, hoặc hệ thống an toàn thực phẩm có sự thay đổi lớn không đảm bảo hiệu quả sự an toàn của thực phẩm xuất khẩu sang Trung Quốc;

(2) Thực phẩm nhập khẩu bị ô nhiễm bởi mầm bệnh của các bệnh truyền nhiễm thuộc diện kiểm dịch, hoặc có bằng chứng cho thấy nó có thể trở thành vật trung gian truyền các bệnh truyền nhiễm thuộc diện kiểm dịch và không thể thực hiện xử lý vệ sinh hiệu quả;

(3) Thực phẩm nhập khẩu mà cơ quan Hải quan thực hiện các biện pháp kiểm soát quy định tại khoản 2 Điều 34 của Biện pháp này lại phát hiện các hạng mục liên quan an toàn, sức khỏe và bảo vệ môi trường không đạt tiêu chuẩn;

(4) Doanh nghiệp sản xuất nước ngoài vi phạm luật và quy định có liên quan của Trung Quốc với tình tiết nghiêm trọng;

(5) Các thông tin khác cho thấy tồn tại các mối nguy lớn liên quan an toàn thực phẩm.

 

Điều 36: Khi rủi ro về an toàn của thực phẩm nhập khẩu đã giảm xuống

mức có thể kiểm soát được, Tổng cục Hải quan và Hải quan có thẩm quyền trực thuộc có thể áp dụng các biện pháp dỡ bỏ kiểm soát tương ứng theo cách thức sau:

(1) Thực phẩm bị áp dụng các biện pháp kiểm soát tại khoản 1 Điều 34 của Biện pháp này, trong thời gian hạn định và lô tiếp theo không bị phát hiện là không đạt chất lượng, trên cơ sở đánh giá rủi ro có thể được dỡ bỏ các biện pháp kiểm soát;

(2) Đối với thực phẩm bị áp dụng các biện pháp kiểm soát tại khoản 2 Điều 34 của Biện pháp này, quốc gia (khu vực) xuất khẩu đã áp dụng các biện pháp phòng ngừa và được Tổng cục Hải quan đánh giá rủi ro là có thể đảm bảo an toàn thực phẩm, kiểm soát nguy cơ dịch bệnh động vật, thực vật, trong thời gian hạn định thực hiện các biện pháp kiểm soát và lô tiếp theo không bị phát hiện là không đạt chất lượng, trên cơ sở đánh giá rủi ro có thể được dỡ bỏ các biện pháp kiểm

soát.

(3) Đối với thực phẩm áp dụng các biện pháp tạm ngừng, cấm nhập khẩu, nếu cơ quan có thẩm quyền của quốc gia (khu vực) xuất khẩu đã áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro và được Tổng cục Hải quan đánh giá là đáp ứng yêu cầu thì có thể dỡ bỏ việc tạm dừng, cấm nhập khẩu. Để phục hồi nhập khẩu thực phẩm, Tổng cục Hải quan có thể áp dụng các biện pháp kiểm soát quy định tại Điều 34 của Biện pháp này trên cơ sở tình hình đánh giá.

 

Điều 37: Khi doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm phát hiện thực phẩm nhập khẩu không tuân thủ pháp luật, quy định hành chính và tiêu chuẩn quốc gia về an toàn thực phẩm hoặc có bằng chứng cho thấy thực phẩm đó có thể gây nguy hiểm cho sức khỏe con người thì thực hiện theo khoản 3, Điều 63 và 94 Luật An toàn thực phẩm, phải ngừng ngay lập tức việc nhập khẩu, bán và sử dụng, thực hiện thu hồi, thông báo tới các nhà sản xuất và người tiêu dùng có liên quan, ghi lại tình trạng thu hồi và thông báo, đồng thời với việc thu hồi, thông báo và xử lý thực

phẩm phải báo cáo cho Hải quan địa phương.

CHƯƠNG III. THỰC PHẨM XUẤT KHẨU

Điều 38. Các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải đảm bảo rằng thực phẩm xuất khẩu đáp ứng các tiêu chuẩn hoặc yêu cầu hợp đồng của quốc gia (khu vực) nhập khẩu; yêu cầu đặc biệt của các điều ước quốc tế hoặc hiệp định mà Trung Quốc ký kết hoặc tham gia và phải tuân thủ các yêu cầu của các hiệp ước hoặc hiệp định quốc tế.

Nếu quốc gia (khu vực) nhập khẩu không có tiêu chuẩn và không yêu cầu trong hợp đồng, và các hiệp định hoặc hiệp định quốc tế mà Trung Quốc đã ký kết hoặc tham gia không có các yêu cầu liên quan thì doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải đảm bảo rằng thực phẩm xuất khẩu đáp ứng tiêu chuẩn quốc gia an toàn thực phẩm của Trung Quốc.

Điều 39. Hải quan giám sát, quản lý thực phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Các biện pháp quản lý và giám sát thực phẩm xuất khẩu bao gồm: hồ sơ cơ sở nuôi, trồng nguyên liệu sản xuất thực phẩm xuất khẩu, hồ sơ doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu, xác minh doanh nghiệp, thẩm tra tài liệu, kiểm tra tại chỗ, giám sát và kiểm tra ngẫu nhiên, kiểm tra ngẫu nhiên tại cảng, kiểm tra thông báo ở nước ngoài, cùng với sự kết hợp của nhiều hạng mục khác nhau.

Điều 40. Các cơ sở trồng và nuôi làm nguyên liệu sản xuất xuất khẩu phải nộp hồ sơ cho Hải quan địa phương.

Tổng cục Hải quan công bố danh sách thống nhất các trang trại trồng trọt, chăn nuôi nguyên liệu để lưu hồ sơ, thủ tục và yêu cầu hồ sơ do Tổng cục Hải quan xây dựng.

 

Điều 41. Theo quy định của pháp luật, Hải quan sẽ áp dụng các phương

pháp như thẩm tra tài liệu, kiểm tra tại chỗ và xác minh doanh nghiệp để giám sát các cơ sở trồng và nuôi nguyên liệu.

 

Điều 42. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải nộp hồ sơ cho Hải quan nơi cư trú, thủ tục và yêu cầu nộp hồ sơ do Tổng cục Hải quan quy định.

 

Điều 43: Trường hợp nước ngoài (khu vực) thực hiện quản lý đăng ký doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu xuất khẩu của Trung Quốc xuất khẩu vào quốc gia (khu vực) này và đề nghị Tổng cục Hải quan đề cử danh sách thì doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải đăng ký với Hải quan nơi cư trú. Sau khi xác minh sơ bộ thì báo cáo lên Tổng cục Hải quan. Tổng cục Hải quan tổ chức và thực hiện việc giới thiệu và đăng ký với bên ngoài trên cơ sở tổng hợp tín nhiệm, giám sát và quản lý, và xác minh ban đầu của Hải quan nơi cư trú đối với doanh nghiệp. Các thủ tục và yêu cầu đối với việc giới thiệu và đăng ký với bên ngoài do Tổng cục Hải quan xây dựng.

 

Điều 44. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải thiết lập một hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm hoàn chỉnh và có thể truy xuất nguồn gốc, đảm bảo vận hành hiệu quả của hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm và đảm bảo rằng các quy trình sản xuất, chế biến và bảo quản thực phẩm xuất khẩu liên tục tuân thủ các luật và quy định liên quan của Trung Quốc, yêu cầu doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu về vệ sinh an toàn; nếu luật và quy định liên quan của quốc gia (khu vực) nhập khẩu và các hiệp định và hiệp định quốc tế có

liên quan có yêu cầu đặc biệt thì cũng phải đáp ứng được các yêu cầu này.

Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải thiết lập chế độ đánh giá nhà cung cấp, chế độ ghi chép kiểm tra nhập hàng, hồ sơ nhật ký sản xuất, hồ sơ kiểm tra xuất xưởng, hệ thống truy xuất nguồn gốc thực phẩm xuất khẩu và hệ thống xử lý thực phẩm không đạt tiêu chuẩn. Các hồ sơ liên quan phải trung thực, có hiệu quả, thời gian lưu giữ không dưới 6 tháng kể từ khi hết hạn sử dụng thực phẩm; nếu không rõ ràng về thời hạn sử dụng thì thời hạn lưu trữ không dưới 2 năm.

 

Điều 45. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải bảo đảm phương thức đóng gói và vận chuyển phù hợp yêu cầu về an toàn thực phẩm xuất khẩu.

 

Điều 46. Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu phải ghi nhãn số hồ sơ doanh nghiệp sản xuất, tên sản phẩm, số lô sản xuất và ngày sản xuất trên bao bì, vận chuyển. Trường hợp quốc gia (khu vực) nhập khẩu hoặc hợp đồng có yêu cầu đặc biệt, trên cơ sở đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc của sản phẩm và được sự chấp thuận của cơ quan Hải quan trực thuộc, doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu có thể điều chỉnh các mục ghi nhãn quy định tại khoản trên.

 

Điều 47. Hải quan kiểm tra, giám sát thực phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm xuất khẩu, tình hình vận hành hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm trong phạm vi quyền hạn của mình. Giám sát, kiểm tra bao gồm giám sát, kiểm tra hàng ngày và giám sát, kiểm tra hàng năm.

Việc giám sát và kiểm tra có thể áp dụng các phương pháp như xem xét tài liệu, kiểm tra tại chỗ và xác minh doanh nghiệp, đồng thời có thể triển khai thực hiện cùng với xác minh thông báo nước ngoài của thực phẩm xuất khẩu, giám sát và kiểm tra ngẫu nhiên và kiểm tra tại chỗ.

 

Điều 48. Thực phẩm xuất khẩu phải được Hải quan nơi sản xuất kiểm tra, kiểm dịch theo quy định của pháp luật.

 

Tổng cục Hải quan có thể chỉ định các địa điểm khác thực hiện việc kiểm tra, kiểm dịch phù hợp với tạo thuận lợi cho hoạt động ngoại thương và yêu cầu của hoạt động kiểm tra, kiểm dịch thực phẩm xuất khẩu.

Điều 49. Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu theo quy định của pháp luật, quy định hành chính và quy định của Tổng cục Hải quan, trước khi khai báo xuất khẩu phải nộp đơn đề nghị giám sát cho Hải quan nơi sản xuất, nơi tập kết hàng.

Sau khi Hải quan nơi xuất xứ, nơi tập kết hàng tiếp nhận hồ sơ đề nghị giám sát trước khi xuất khẩu thực phẩm, sẽ thực hiện kiểm tra, giám sát tại chỗ và kiểm tra ngẫu nhiên đối với thực phẩm xuất khẩu cần kiểm tra, kiểm dịch theo quy định. luật.

 

Điều 50. Hải quan xây dựng kế hoạch lấy mẫu giám sát an toàn thực phẩm xuất khẩu hàng năm của quốc gia và tổ chức thực hiện.

 

Điều 51. Trường hợp thực phẩm xuất khẩu qua kiểm tra, giám sát tại chỗ và kiểm tra ngẫu nhiên đạt yêu cầu thì Hải quan cấp giấy chứng nhận và cho phép xuất khẩu. Trường hợp quốc gia (khu vực) nhập khẩu có yêu cầu thay đổi về hình thức và nội dung của giấy chứng nhận thì hình thức và nội dung của giấy chứng nhận có thể được thay đổi khi được sự chấp thuận của Tổng cục Hải quan.

Trường hợp thực phẩm xuất khẩu không đạt yêu cầu qua kiểm tra, giám sát tại chỗ và kiểm tra ngẫu nhiên thì cơ quan Hải quan thông báo bằng văn bản cho người xuất khẩu hoặc đại lý biết. Trường hợp thực phẩm xuất khẩu có thể tiến hành xử lý kỹ thuật và sau khi xử lý kỹ thuật đạt yêu cầu thì được phép xuất khẩu; trường hợp thực phẩm không thể tiến hành xử lý kỹ thuật hoặc sau khi xử lý kỹ thuật vẫn không đạt chất lượng thì không được phép xuất khẩu.

Điều 52. Doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm hoặc đại lý phải khai báo trung thực với Hải quan khi xuất khẩu thực phẩm.

Điều 53. Hải quan thực hiện việc kiểm tra thực phẩm xuất khẩu tại cảng,

thực phẩm kiểm tra không đạt sẽ không cho phép xuất khẩu.

Điều 54. Trường hợp thực phẩm xuất khẩu bị các tổ chức quốc tế hoặc cơ quan chính phủ nước ngoài thông báo có vấn đề an toàn thực phẩm thì Tổng cục Hải quan tổ chức kiểm tra, giám sát điều chỉnh tỷ lệ kiểm tra ngẫu nhiên khi cần thiết và yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu thực phẩm nộp hồ sơ kiểm tra đủ điều kiện như báo cáo kiểm tra của các cơ quan cho Hải quan theo từng đợt và rút các đề nghị đăng ký với các cơ quan có thẩm quyền chính thức ở nước ngoài.

Điều 55. Trong trường hợp thực phẩm xuất khẩu tồn tại các vấn đề về an toàn đã gây thiệt hại hoặc có khả năng có thể gây tổn hại tới sức khỏe con người, an toàn tính mạng thì nhà sản xuất, kinh doanh thực phẩm xuất khẩu phải lập tức thực hiện ngay các biện pháp tương ứng để tránh, giảm thiệt hại và báo cáo Hải quan địa phương.

Điều 56. Trường hợp cơ quan Hải quan trong quá trình giám sát, quản lý thực phẩm xuất khẩu phát hiện có vấn đề về an toàn thì phải thông báo cho chính quyền cùng cấp và cơ quan quản lý an toàn thực phẩm của chính phủ cấp trên.

☎️0945.001.005
✅Dịch vụ trọn gói
Đánh Giá 5*⭐⭐⭐⭐⭐

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

G

0945 001 005

chat zalo